Friday, 28 August 2015

Tieng Anh That De 28-8-2015































CÁCH CHÚC MỪNG TRONG TỪNG HOÀN CẢNH

Congratulations!: Chúc mừng nhé!
Bạn có thể nói "Congratulations" trong rất nhiều hoàn cảnh khác nhau, chẳng hạn như trong đám cưới, thăng chức, vượt qua kỳ thi, hay tới những bố mẹ và gia đình mới có em bé.✔ Well done!: Làm tốt lắm
Bạn có thể nói câu này với ai đó vừa vượt qua kỳ thi hay đạt được điều gì đó rất khó khăn như thăng chức.
Toasting: Chúc tiệc:
Tại các buổi tiệc hay tụ tập, mọi người có thể yêu cầu bạn "drink a toast" (uống một chầu) để chúc mừng sự kiện.
Here’s to … (Ly này là dành cho...)
Let’s drink to… (Hãy cũng uống mừng cho...)
Please raise your glasses to… (Hãy cũng nâng ly chúc mừng...)
Viết thư cho người vượt qua kỳ thi
- Well done! It’s a fantastic result. (Chúc mừng! Kết quả như thế là tốt quá rồi)
- Congratulations on passing! You deserve it after so much hard work. (Chúc mừng đã đỗ nhé! Bạn rất xứng đáng sau khi chăm chỉ học tập bao ngày)
Viết thiệp chúc đám cưới
Đây là một số câu chuẩn thường viết trên các thiệp chúc lễ cưới:
- Congratulations! Wishing you many happy years together. (Chúc mừng! Chúc đôi trẻ hạnh phúc trăm năm)
- Wishing you the best of luck in your future together. (Chúc hai người hôn nhân thật nhiều may mắn)
CHÚC MỪNG NĂM MỚI :
- May the New Year bring you and yours a full measure of health, happiness and prosperity. (Chúc năm mới dồi dào sức khỏe, hanh phúc và thành công)
- Best wishes for happiness and prosperity. (Mừng hạnh phúc và sự thành đạt)
MỪNG CƯỚI :
- My sincerest wishes for a long time and happy life. (Chúc hai bạn sống hạnh phúc đến đầu bạc răng long)
- Congratulations to the groom ,best wishes to the bride .Through all the years a happy life and lots of luck besides. (Chúc mừng cô dâu, chú rể. Chúc đôi trẻ những năm tháng sống bên nhau hạnh phúc và may mắn)
__________________




























BẠN MIÊU TẢ GƯƠNG MẶT BẰNG TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO?

1. Về khuôn mặt
- Oblong -> thuôn dài
- Square -> mặt vuông chữ Điền
- Diamond -> mặt hình hột xoàn
- Rectangle -> mặt hình chữ nhật
- Inverted triangle -> mặt hình tam giác ngược
- Triangle -> mặt hình tam giác
- Round -> mặt tròn
- Heart -> mặt hình trái tim
- Oval -> mặt trái xoan
- Pear -> mặt hình quả lê
2. Về kiểu tóc
- Mái tóc (râu) –> Hair
- Bald head -> hói
- Pony tail -> tóc cột đuôi ngựa
- Shaved head -> tóc húi cua
- Long hair -> tóc dài
- Crew cut -> đầu đinh
- Dreadlocks -> tóc uốn lọn dài
- Flat- top -> đầu bằng
- Undercut -> tóc cắt ngắn ở phần dưới
- Cropped hair -> tóc cắt ngắn
- Layered hair -> tóc tỉa nhiều lớp
- Bob -> tóc ngắn quá vai
- Permed hair -> tóc uốn lượn sóng
- French blaid/plait, pigtail -> tóc đuôi sam
- Cornrows -> tóc tết tạo thành từng luống nhỏ
- Bunch -> tóc buộc cao
- Bun -> tóc búi cao
3. Về Mắt – Eyes
- Beady -> mắt tròn và sáng
- Boss-eyed -> mắt chột
- Bug-eyed -> mắt ốc nhồi ( mắt lồi)
- Clear -> mắt khỏe mạnh, tinh tường
- Close-set -> mắt gần nhau
- Cross-eyed -> mắt lác
- Liquid -> mắt long lanh, sáng
- Piggy -> mắt ti hí
- Pop- eyed -> mắt tròn xoe ( vì ngạc nhiên)
- Sunken -> mắt trũng, mắt sâu
4. Về Mũi – Nose
- Snub –> mũi hếch, ngắn, hơi vểnh lên ở chóp
- Straight- edged –> mũi thẳng dọc dừa
- Fleshy -> mũi đầy đặn, có nhiều thịt
- Hawk- nosed -> mũi khoằm (mũi diều hâu)
- Thin and pointed -> mũi nhọn
- Aquiline -> mũi khoằm (mũi chim ưng)
- Sloping tip -> mũi nhọn
- Bulbous -> mũi hình bầu tròn, mập
- Turned-up – >mũi nhỏ, hơi vểnh lên ở chóp
- Broad with large nostrils -> mũi rộng với lỗ mũi to.
__________________






































NHỮNG CỤM TỪ TIẾNG ANH VỚI "DO, MAKE, HAVE" THƯỜNG GẶP NHẤT

1. DO
-do someone a favor: giúp đỡ ai
-do your hair: làm tóc
-do the shopping: đi mua sắm
-do your best: cố gắng hết sức
-do your homework: làm bài tập về nhà
-do the dishes: rửa chén bát
-do your taxes: nộp thuế
2. MAKE
-make a cake: làm bánh
-make a mess: làm mọi việc rối rắm
-make money: kiếm tiền
-make lunch: nấu bữa trưa
-make progress: tiến bộ
-make a difference: tạo nên sự khác biệt
-make an effort: nỗ lực
-make time: dành thời gian làm gì đó
3. HAVE
-have a baby: sinh em bé
-have fun: vui chơi
-have a rest: nghỉ ngơi
-have a shower: tắm vòi sen
-have a problem: gặp rắc rối
-have dinner: ăn tối
-have a chat: nói chuyện
-have a party: tổ chức buổi tiệc
-have a relationship: có mối quan hệ với ai.
__________________
























LIKE TO/DOING SOMETHING AND WOULD LIKE TO DO SOMETHING

>> Like doing something:
Ta dùng cấu trúc này để nói về một sở thích
E.g: I like playing guitar. = My hobby is playing guitar.
>> Would like to do something / like to do something
Ta dùng cấu trúc này để nói về sở thích nhất thời
E.g: I'd like to drink some coffee. = I want to drink some coffee now.
heart emoticon Not like to do something và not like doing something.
>> Not like to do something:
Ta dùng cấu trúc này để nói về một việc ta không thích và không làm
Eg: I don't like to go out with you.
>>(Esp.) Not like doing something:
Ta dùng cấu trúc này để nói đến một việc ta không thích nhưng vẫn phải làm
Eg: I don't like doing my homework.
NEVER: would like doing something.
__________________








































Phrasal verbs with "SHOW"

SHOW UP = to arrive smw/ to attend something
e.g (các ví dụ đơn giản, các bạn tự dịch nghĩa cũng để cho nhớ lâu nhé)
>> Jack often shows up late for work; The train show up on time today.
>>Very few SHOWED UP at the meeting
Biểu tượng cảm xúc heart SHOW UP = Become clear or apparent: trở nên rõ ràng, minh bạch
e.g The downturn in sales SHOWED UP in the company's accounts.
Biểu tượng cảm xúc heart SHOW UP = Make someone feel embarrassed or ashamed: khiến ai đó thấy ngượng hoặc xấu hổ
E.g He SHOWED us UP when he arrived drunk and started arguing / Anh ấy đã làm chúng tôi xấu hổ vì đến say xỉn và bắt đầu cãi cọ
Biểu tượng cảm xúc heart SHOW AROUND/ROUND = Take someone to a place / to show them certain parts: đưa ai đến một nơi nào đó để chỉ dẫn từng phần cụ thể
e.g The estate agent SHOWED us AROUND the house but we didn't like it much.
Biểu tượng cảm xúc heart SHOW OFF = gây ấn tượng / khoe khoang
Biểu tượng cảm xúc heart SHOW THROUGH = lộ vẻ/để lộ e.g His anger SHOWED THROUGH despite his smile / anh ta lộ vẻ tức giận dẫu là cười.
Ngoài ra còn SHOW OVER, SHOW IN, SHOW OUT…
__________________






























6 THÀNH NGỮ TỪ CÁC BỘ PHẬN CƠ THỂ

1. ahead of the game: đi trước đón đầu, dẫn trước đối thủ cạnh tranh.
Ex: With everyone looking for new business, how does your company stay ahead of the game? (Trước tình hình mọi người tìm kiếm cơ hội kinh doanh mới, làm thế nào công ty của bạn có thể đi trước đón đầu được?)
2. keep an ear to the ground: lắng nghe/để ý thông tin mới hay xu hướng mới.
Ex: John kept his ear to the ground, hoping to find out new ideas in computers. (John luôn để ý những thông tin mới, với hi vọng rằng có thể tìm thấy những ý tưởng mới về lĩnh vực máy tính.)
3. arm yourself/somebody (with something): trang bị cho bản thân/ai đó (điều gì).
Ex: Nowadays, students need to be armed with many skills to get on life. (Ngày nay, sinh viên cần được trang bị nhiều kĩ năng để bước vào đời.)
4. a leg up: lợi thế.
Ex: We have a leg up on the competition. (Chúng ta có lợi thế trong cuộc thi.)
5. give somebody a hand: giúp đỡ ai làm gì, đặc biệt công việc đòi hỏi thể lực.
Ex: Let me know when you're moving and I'll give you a hand. (Nói cho tớ biết lúc nào cậu chuyển nhà và tớ sẽ giúp cậu một tay.)
6. work one's fingers to the bone: làm việc rất vất vả, chăm chỉ.
Ex: I have been working my fingers to the bone so you children could have everything you need. (Mẹ đã làm việc rất vất vả để các con có được mọi thứ các con cần.)
__________________








































MỘT SỐ LOẠI QUẢ THÔNG DỤNG

♥ Grapes /ɡreɪps/: nho (pl. bunch of grapes: chum nho; bunch cũng có thể dùng với hoa, e.g bunch of flowers – bó hoa)
♥ Green/Apple /ˈæp(ə)l/: táo Tây
♥ Jujube : quả táo tàu, aka táo ta
♥ Coconut /ˈkəʊkəˌnʌt/: dừa
♥ Pineapple /ˈpaɪnˌæp(ə)l/: dứa
♥ Mango /ˈmæŋɡəʊ/: xoài
♥ Papaya /pəˈpaɪə/: đu đủ
♥ Guava /ˈɡwɑːvə/: ổi
♥ Watermelon /ˈwɔːtə(r)ˌmelən/: dưa hấu
♥ Grapefruit /ˈɡreɪpˌfruːt/: bưởi
♥ Orange /ˈɒrɪndʒ/: cam
♥ Lemon /ˈlemən/: chanh vàng
♥ Lime /laɪm/: chanh xanh (đây mới là quả chanh Việt nam – quả mà chúng ta vắt nước uống!)
♥ Pear /peə(r)/: lê
♥ Durian /ˈdʊriən/: sầu riêng
♥ Jackfruit /ˈdʒækˌfruːt/: mít
♥ Avocado /ˌævəˈkɑːdəʊ/: quả bơ
♥ Sugar-cane: mía
♥ Banana /bəˈnɑːnə/: chuối
♥ Plum /plʌm/: mận
♥ Pink /pɪŋk/: hồng :))))) (persimmon /pə(r)ˈsɪmən/)
♥ Strawberry /ˈstrɔːb(ə)ri/: dâu Tây
♥ Cherry /ˈtʃeri/: quả sơ ri
♥ Passionfruit: chanh leo
♥ Kumquat /ˈkʌmˌkwɒt/: quả quất
__________________






VOCABULARY CHỦ ĐỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT (THE LEGAL SYSTEM)

Arrest a suspect: bắt kẻ bị tình nghi
Police officer: cảnh sát
Handcuffs: còng
Hire a lawyer/ hire an attorney: mướn luật sư
Guard: cảnh vệ
Defense attorney: luật sư biện hộ
Appear in court: ra tòa
Defendant: bị cáo
Judge: quan tòa
Stand trial: ra tòa/ hầu tòa
Courtroom: tòa án
Jury: bồi thẩm đoàn
Evidence: bằng cớ/ bằng chứng
Prosecuting attorney: luật sư buộc tội
Witness: nhân chứng
Court reporter: nhân viên tốc ký tại tòa án
Bailiff: nhân viên đóng tiền thế chân
Give the verdict: đọc bản án
Sentence the defendant: buộc tội bị cáo
Go to jail/ go to prison: đi vào tù
Convict: tội nhân
Be released: được thả
Crime: tội ác
Vandalism: phá hoại
Gang violence: tội ác của băng du đãng
Drunk driving: say rượu lái xe
illegal drugs: ma túy
Mugging: cướp có bạo hành
Burglary: cướp bóc/ trộm cướp
Assault: hành hung/ bạo hành
Murder: vụ giết người/ án mạng
Gun: súng
__________________

























4 TỪ HAY BỊ PHÁT ÂM SAI NHẤT TRONG TIẾNG ANH

☀1. Heart /hɑːt/: trái tim, nhưng nhiều bạn lại phát âm thành /həːt/ - hurt – sự đau đớn. Một sai lầm nhỏ có thể gây ra sự đau đớn cho trái tim đấy các em ạ
☀2. Purpose (mục đích): danh từ này có phiên âm là ['pəpəs], không phải là ['pəpouz] như nhiều người vẫn phát âm. Lí do của sự nhầm lẫn này là do người học mặc định những từ có đuôi “-ose” đều có cách phát âm là /ouz/, ví dụ suppose [sə'pouz], propose [prə'pouz], dispose [dis'pouz] v.v. nhưng thực ra hoàn toàn không phải và chúng ta vẫn có
những ngoại lệ.
☀3. Schedule: Hầu hết những người học tiếng Anh thiếu cẩn thận đều đọc từ này thành ['skedju:l] Tuy nhiên, nếu như tra từ điểnOxford thì bạn sẽ thấy danh từ này chỉ có 2 cách đọc: ['∫edju:l] hoặc ['skedʒul] chứ không có sự kết hợp như chúng ta vẫn quen miệng đọc.
☀4. Audition – một từ khá phổ biến trong giới trẻ hiện nay – cũng là một ví dụ tiêu biểu của việc phát âm sai. Từ này có phiên âm là [ɔ:'di∫n] tức là âm [ɔ:], nhưng thường bị các bạn đọc sai thành âm [au] tức là [au'di∫n]. Ngoài ra còn rất nhiều từ có âm “au” khác bị đọc nhầm thành [au] thay vì [ɔ:]. Các bạn cần lưu ý rằng hầu hết những từ có âm có cách viết là “au” đều có phiên âm là [ɔ:], ví dụ: because [bi'kɔz], August [ɔ:'gʌst], audience ['ɔjəns]
__________________




















PHRASAL VERBS VỚI GO

To go out : dừng, tắt (đèn, lửa); đi ra, đi ra ngoài Biểu tượng cảm xúc smile to step out)
To go with : xứng với, phối hợp hài hoà, hẹn với ai, đi ra ngoài với ai Biểu tượng cảm xúc smile to go out with)
To go on sb doing st : tiếp tục
To go down : đi xuống (giá cả)
To go into : điều tra, xem xét
To go on : tiếp tục
To go out with : yêu ai, có ai là bạn trai/bạn gái , đi chơi với ai
To go up : tăng, tăng lên
To go off : tắt, phát ra tiếng động lớn, bỏ đi đột ngột
To go over : được đón nhận, tiếp đón
To go around : có đủ cho mọi người, lan truyền đ hết chỗ này chỗ khác
To go up : tăng lên, gia tăng Biểu tượng cảm xúc smile to drive up)
To go up to : bước, đi, chạy, lái đến đâu Biểu tượng cảm xúc smile to come up to, to walk up to, to run up to, to drive up to ...)
To go for : đi kiếm ai, cái gì; chọn cái gì
To go in for : ham thích, ham mê Biểu tượng cảm xúc smile to go for, to be into, to get into)
To go wrong : hư hỏng, thất bại
To go through : trải qua khó khăn gian khổ; tiêu thụ, dùng Biểu tượng cảm xúc smile to use up)
To go without saying : hiển nhiên phải biết, ai cũng phải biết rằng
To go off the deep end : nổi nóng, nổi giận, phát cáu và làm liều
To go through channels : đưa ra yêu cầu bằng cách bình thường
To go to town : làm việc gì đó với nhiệt tình và chu đáo
To go on : xảy ra, diễn ra, tiếp tục Biểu tượng cảm xúc smile to keep on)
__________________













INVERSION (CÂU ĐẢO NGỮ)

Nguyên tắc chung:
1)- Với động từ BE: …… BE S ………
2)- Với dộng từ thường:
a)- Ở các thì đơn (HT đơn, QK đơn): ……. DO/DOES/DID S V …………
b)- Ở các thì hoàn thành (HTHT , QKHT): ……. HAVE/HAS/HAD S PP/V3 …………
3)- Với các động từ tình thái (MV): ………. MV S V .................
I-ĐẢO NGỮ VỚI NO VÀ NOT:
- I wil lend you no money from now on. ĐN:- No money will I lend you from now on.
- I wont lend you any money from now on. ĐN:- Not any money will I lend you from now on.
II-ĐẢO NGỮ VỚI CÁC TRẠNG TỪ PHỦ ĐỊNH:
Never(không bao giờ), rarely = seldom = little (ít khi, hiếm khi, hầu như không), hardly (ever) (hầu như không bao giờ).
- I will never speak to him again. ĐN:- Never will I speak to him again.
- He has rarely got mark 10 in maths. ĐN:- Rarely has he got mark 10 in maths.
- I seldom listen to rock music. ĐN:- Seldom do I listen to rock music.
- She little understands me. ĐN:- Little does she understand me.
- They hardly (ever) speak in public. ĐN:- Hardly (ever) do they speak in public.
- She is never late for school. ĐN:- Never is she late for school.
II-ĐẢO NGỮ VỚI:
No sooner …… than; Hardly/Barely/Scarcely…… when/before…….. (Vừa mới ….. thì…….)
1)- No sooner had S PP/V3 than clause (QKĐ)
2)- Hardly/Barely/Scarcely had S PP/V3 when/before clause (QKĐ)
-I had no sooner arrived home than the phone rang.
ĐN:- No sooner had I arrived home than the phone rang.
-I had hardly arrived home when/before the phone rang.
ĐN:- Hardly had I arrived home when/before the phone rang.
III-ĐẢO NGỮ VỚI ONLY:
- Only after N/V-ing: chỉ sau khi. - Only later: Chỉ sau này
- Only once: chỉ một lần - Only then : chỉ đến lúc đó
- Only when clause : chi đến khi - Only if clause : chỉ nếu
- Only by N/V-ing : chỉ bằng cách - Only with N/V-ing: chỉ với.
- Only in this/that way : chỉ bằng cách này/đó
- I realized that I had forgotten to put on a stamp only after posting the letter.
ĐN:- Only after posting the letter did I realize that I had forgotten to put on a stamp.
- She will love him only when she understands him.
ĐN:- Only when she understands him will she love him.
- We can pass the exam only by working harder.
ĐN:- Only by working harder can we pass the exam.
- We will be successful only in this way.
ĐN:- Only in this way will we be successful.
- You are allowed to enter this room only if I have given permission.
ĐN:- Only if I have given permission are you allowed to enter this room.
IV- ĐẢO NGỮ VỚI CÁC CỤM GIỚI TỪ CÓ NO:
- At no time : chưa từng bao giờ
- In no way : không còn cách nào
- On no condition : tuyệt đối không
- On no account : không vì bất cứ lí do gì
- Under/In no circumstances:trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không.
- For no reasons = On no account : không vì bất cứ lí do gì.
- No longer: không còn nữa
Ex:
- He never knew she came from a rich family.
ĐN1:- At no time did he know she came from a rich family.
ĐN2:- Never did he know she came from a rich family.
- Keith certainly cant be held responsible for the accident.
ĐN:- In no way can Keith be held responsible for the accident.
- Passengers arent permitted to open the doors under/in any circumstances.
ĐN:- Under/In no circumstances are passengers permitted to open the doors.
- He no longer works as an accountant. He has just found another job.
ĐN:- No longer does he works as an accountant. He …………………………..
V-ĐẢO NGỮ VỚI SO ………….. THAT VÀ SUCH ………. THAT :
1)- SO ……….. THAT :
- He worked so hard that he forgot his lunch.
ĐN:- So hard did he worked that he forgot his lunch.
- The play is so interesting that the theatre is likely to be full every night.
ĐN1:- So interesting is the play that the theatre is likely to be full every night.
ĐN2:- Such is the interest of the play that the theatre is likely to be full every night.
- He bought so many books that he couldn't read them all.
ĐN: So many books did he buy that he couldn't read them all.
- Alice has so much homework that she can't finish it all.
ĐN: So much homework does Alice have that she can't finish it all.
Note: Dùng SO MANY/FEW/MUCH/LITTLE N không dùng SUCH.
2)- SUCH ……………. THAT :
- It was such a boring speech that I got sleepy.
ĐN:- Such was a boring speech that I got sleepy.
Note: trong trường hợp BE SO MUCH/GREAT đổi thành SUCH BE NOUN
- The force of the storm was so great that trees were uprooted.
ĐN:- Such was the force of the storm that trees were uprooted.
VI-ĐẢO NGỮ VỚI : NOT ONLY …………. BUT ALSO (không những mà còn)
NOT ONLY mệnh đề đảo BUT ……… ALSO mệnh đề thường
- He is not only good at English but he can also draw very well.
ĐN:- Not only is he good at English but he can also draw very well.
VII-ĐẢO NGỮ VỚI: NOT UNTILL/TILL (THEN/LATER)
NOT UNTILL/TILL mệnh đề thường mệnh đề đảo. (mãi đến khi)
- I didnt know where I was untill I asked a passer-by.
ĐN:- Not untill I asked a passer-by did I know where I was.
NOT UNTILL/TILL THEN/LATER mệnh đề đảo. (mãi đến lúc đó/sau này)
- I didnt recognize him untill later.
ĐN:- Not untill later did I recognize him.
VIII-ĐẢO NGỮ VỚI NEITHER/NOR VÀ SO:
- They dont like chicken, and neither/nor do I.
- She can play the guitar, and so can I.
* ĐẢO NGỮ VỚI NEITHER………………..NOR :
- There is neither excitement nor entertainment in this small town.
ĐN: Neither is there excitement nor entertainment in this small town.
IX-ĐẢO NGỮ TRONG SO SÁNH VỚI AS VÀ THAN:
- The cake was excellent, as the coffee was.
ĐN:- The cake was excellent, as was the coffee.
- I thought, as my friend did, that the exam would be difficult.
ĐN:-I thought, as did my friend, that the exam would be difficult.
- He has more money than you do.
ĐN:- He has more money than do you.
X-ĐẢO NGỮ TRONG CÂU ĐIỀU KIỆN:
1-CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1:
IF S V ……. ---------> SHOULD S V ……….
- If you hear the fire alarm, leave the building at once.
ĐN:- Should you hear the fire alarm, leave the building at once.
- If anybody phones me, please tell them Im busy.
ĐN:- Should anybody phone me, please tell them Im busy.
2-CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2:
a-CÓ ĐỘNG TỪ TO BE:
IF S WERE ………………….. ----------------> WERE S ………………..
- If I were you, I wouldnt do that. ĐN:-Were I you, I wouldnt do that.
b-CÓ ĐỘNG TỪ THƯỜNG:
IF S P/V2 ………………… ---------------> WERE S TO V ……………
- If he worked more slowly, he wouldnt make many mistakes.
ĐN:-Were he to work more slowly, he wouldnt make many mistakes.
3-CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 3:
IF S HAD PP/V3 ……………………… -------------------> HAD S PP/V3 ………….
-If they had realized the danger, they would have done it differently.
ĐN:-Had they realized the danger, they would have done it differently.
Note: Đối với cả ba loại câu điều kiện, nếu mệnh đề IF là phủ định thì ta đặt NOT sau chủ từ.
- If you dont believe what I said, ask your mother.
ĐN:- Should you not believe what I said, ask your mother.
- If she were not shy, she would have a good time at the party.
ĐN:- Were she not shy, she would have a good time at the party.
- If I hadnt seen it, I wouldnt have believed it.
ĐN:- Had I not seen it, I wouldnt have believed it.
XI-ĐẢO NGỮ SAU CÁC TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG HƯỚNG HOẶC VỊ TRÍ:
Khi câu có một từ hoặc một cụm trạng ngữ chỉ phương hướng hoặc vị trí thì nội động từ được đảo lên trước chủ ngữ.
- David began to open the parcels. A dictionary was inside the first.
ĐN:- David began to open the parcels. Inside the first was a dictionary.
- A portrait of Lenin was above the fiòlace.
ĐN:- Above the fiòlace was a portrait of Lenin.
- His father sat in an armchair. ĐN:- In an armchair sat his father.
Note:
-Động từ TO BE thường được sử dụng trong dạng đảo ngữ này, ngoài ra ta còn dùng các nội động từ chỉ sự chuyển động như: CLIMB, COME, FLY, GO, HANG, LIE, RUN, SIT, STAND, ……..
-Thường chỉ dùng dạng đảo ngữ này khi động từ ở thì quá khứ đơn.
-Trường hợp đảo ngữ này, không sử dụng trợ động từ mà sử dụng trực tiếp động từ đặt trước chủ từ.
-Không đảo ngữ khi chủ từ là đại từ.
(sai): In an armchair sat she.
__________________
































IDIOMS GẦN GŨI

1. Mỗi thời, mỗi cách
Other times, other ways
2. Trèo cao té đau
The greater you climb, the greater you fall.
3. Dục tốc bất đạt
Haste makes waste.
4. Tay làm hàm nhai
No pains, no gains
5. Phi thương, bất phú
Nothing ventures, nothing gains
6. Tham thì thâm
Grasp all, lose all.
7. Có mới nới cũ
New one in, old one out.
8. Của thiên trả địa.
Ill-gotten, ill-spent.
9. Nói dễ, làm khó.
Easier said than done.
10. Dễ được, dễ mất.
Easy come, easy go.
11. Túng thế phải tùng quyền
Necessity knows no laws.
12. Cùng tắc biến, biến tắc thông.
When the going gets tough, the tough gets going.
13. Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
Man propose, god dispose.
14. Còn nước, còn tát.
While there's life, there's hope.
15. Thùng rỗng (thì) kêu to.
The empty vessel makes greatest sound.
16. Hoạ vô đơn chí.
It never rains but it pours. (Misfortunes never comes in singly)
17. He who excuses himself, accuses himself.
Có tật (thì hay) giật mình.
18. Tình yêu là mù quáng.
Affections blind reasons. Love is blind.
19. Cái nết đánh chết cái đẹp.
Beauty dies and fades away but ugly holds its own.
20. Yêu nên tốt, ghét nên xấu.
Beauty is in the eye of the beholder.
21. Chết vinh còn hơn sống nhục.
Better die a beggar than live a beggar.
Better die on your feet than live on your knees.
22. Có còn hơn không.
Something better than nothing
If you cannot have the best, make the best of what you have.
23. Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
Blood is thicker than water.
24. Lời nói không đi đôi với việc làm.
Do as I say, not as I do.
25. Tham thực, cực thân.
Don't bite off more than you can chew.

Tuesday, 28 June 2011

Vẽ Kí Họa Chân dung 2011





Open:
 
No0001:                                                 Color Pencils size A4 100K

No0002:                                        Gouache (bột màu) size A3 280K

No0003: Gift PR Germany-TerraceCoffee         Color pastel(phấn màu)size A3 couple 330K demo  


ANI Trailer opening

JUPITER - ANI

Friday, 1 April 2011

Drawing Time

Thủa Sinh Viên CĐ Nghệ Thuật Hà Nội : Tung hoành bạt mạng, những ngày vô tư



Size A3 = really size in small draw notebook +
page2
 page3
Sài Gòn: (xa Hà Nội) 

  














HTVC:




Gia Đình:




Hopital: Drawing!











Special:























Goto: "Vẽ Kí Họa Chân Dung"